Danh Mục Các Phụ Phí Trong Vận Chuyển Hàng Không (Air) 2022

I. Vận chuyển hàng không là gì?

Vận chuyển hàng không là phương thức mà hàng được vận chuyển bằng máy bay chở hàng chuyên dụng (tiếng Anh là Cargo Aircraft, hay Freighter), hoặc chở trong phần bụng của máy bay hành khách (Passenger Plane). Phương thức vận chuyển hàng không có chi phí cao hơn so với hình thức vận chuyển nội địa và đường biển, nhưng đảm bảo về mặt thời gian giao hàng, đặc biệt với tính chất hàng cấp bách. Hàng hóa vận chuyển đường hàng không chiếm tỉ trọng nhỏ tổng trọng lượng hàng vận chuyển quốc tế (chưa đến 0,5%), trong khi đó lại chiếm tới khoảng 30% về tổng giá trị hàng hóa trên thế giới. Vậy vận chuyển hàng không sẽ bao gồm các loại phụ phíquy trình thế nào?

II. Cước vận chuyển hàng không (Air Freight) là gì?

Cước vận chuyển hàng không là số tiền chủ hàng phải thanh toán cho hãng vận chuyển để chi trả cho việc vận chuyển hàng hóa và các chi phí liên quan trong quá trình vận chuyển tới điểm đến. Cước được giảm dần dựa theo khối lượng hàng hóa tăng lên. Trọng lượng tính cước vận chuyển hàng không được tính dựa theo công thức bên dưới, sau đó so sánh kết quả với trọng lượng thực tế (Gross Weight) và chọn khối lượng lớn hơn để làm trọng lượng tính cước. Công thức tính cước vận chuyển hàng không theo công ước quốc tế được tính như bên dưới.

Số lượng kiện * Kích thước kiện (Dài x Rộng x Cao) (cm) / 6000 (Chargeable Weight)

Các mức trọng lượng tính cước hàng không (Chargeable Weight – CW).

  • Mức – 45: Trọng lượng tính cước dưới 45 Kg.
  • Mức + 45: Trọng lượng tính cước trong khoảng 45 tới dưới 100 Kg
  • Mức + 100: Trọng lượng tính cước trong khoảng 100 tới dưới 500 Kg
  • Mức + 500: Trọng lượng tính cước trong khoảng 500 tới dưới 1000 Kg
  • Mức + 1000: Trọng lượng tính cước từ 1000 Kg trở lên.

III. Danh mục các phụ phí trong vận chuyển hàng không

Ngoài chi phí cước vận chuyển cần thanh toán thì hãng hàng không còn thu thêm một số phụ phí đi kèm. Do đó doanh nghiệp, cá nhân khi book cước hàng không cần lưu ý để điều chỉnh chi phí kinh doanh sao cho phù hợp nhất. Các phụ phí trong vận chuyển hàng không đều có biểu phí và quy định rõ ràng, cụ thể. Các phụ phí bên dưới được sắp xếp theo quy trình thủ tục trong vận chuyển hàng không.

Danh Mục Các Phụ Phí Trong Vận Chuyển Hàng Không (Air) 2022 5
Phụ phí trong vận chuyển hàng không

1. Phí kéo hàng từ kho tới sân bay (Trucking)

Đây là chi phí vận chuyển kiện hàng từ nơi tập kết hàng ra sân bay bằng phương tiện xe tải để chờ làm thủ tục nhập kho. Thông thường chi phí vận chuyển hàng không sẽ ở mức cao, do đó quý khách hàng nên sử dụng dịch vụ đối với các mặt hàng nhỏ gọn về kích cỡ, giá trị cao như hàng mỹ phẩm, thuốc men, đồ điện tử…

2. Phí thủ tục hải quan (Customs)

Chi phí làm thủ tục hải quan bao gồm các công đoạn chuẩn bị hồ sơ liên quan để lên tờ khai hải quan, dỡ hàng phục vụ kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết. Chi phí làm thủ tục hải quan sẽ được thống nhất bởi phía doanh nghiệp và công ty cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng không.

3. Phí soi chiếu hàng hóa (X-ray)

Khi hàng nhập kho làm thủ tục hải quan thì cần làm kiểm tra soi chiếu bên trong kiện hàng tránh trường hợp có thêm các mặt hàng cấm vận chuyển trong hàng không như Pin, ắc quy… Như ảnh mô tả hàng hóa đang được đưa qua băng chuyền để kiểm tra soi chiếu.

4. Phí an ninh hàng không (SCC)

Phí an ninh hàng không còn được gọi là phí security charge cho việc đảm bảo an toàn cho hàng hóa ở địa điểm lưu kho chờ xuất chuyến, tránh việc nhầm lẫn hàng hóa giữa các khách hàng hay các vấn đề mất trộm, khủng bố.

5. Phí truyền FHL tại kho (FHL)

Đây là chi phí truyền dữ liệu vào hệ thống 1 cửa quốc giá đối với vận đơn phụ của lô hàng. Trong trường hợp hàng có 2 Airway Bill bao gồm 1 Master bill của airlines và 1 House Bill của Forwarder làm thủ tục thì sẽ cần truyền FHL cho House Bill.


6. Phí làm hàng tại kho (Handling)

Phí làm hàng tại kho bao gồm các chi phí khi handle hàng tại kho như bốc dỡ, thuê xe nâng chuyển hàng từ xe tải cho nhập kho, lấy mã QR code xếp hàng nhập kho, sắp xếp và quản lý đơn hàng, dán nhãn bổ sung nếu hàng dễ vỡ (Fragile), hàng nguy hiểm (DG), hàng cần bảo quản nhiệt độ.

Phí phát hành vận đơn hàng không (AWB)Vận đơn hàng không (AWB) là chứng từ biên nhận do hãng vận chuyển phát hành cho khách hàng thông qua các đại lý hoặc được ủy quyền để làm bằng chứng cho việc vận chuyển hàng hóa. Nhưng AWB không phải chứng từ chứng minh việc sở hữu hàng hóa, đo đó không có giá trị trong việc chuyển nhượng quyền sở hữu.

Danh Mục Các Phụ Phí Trong Vận Chuyển Hàng Không (Air) 2022 6
Mẫu AWB

7. Phí khai AMS tại kho (Automated Manifest System)

Đây là chi phí khai báo dữ liệu về lô hàng cho cơ quan hải quan trước khi xuất đi nhằm đảm bảo cơ quan hải quan sẽ quản lý được thông tin shipment của từng khách hàng sẽ xuất chuyến trong ngày. Mô tả chứng từ AMS tại kho như bên dưới.

Danh Mục Các Phụ Phí Trong Vận Chuyển Hàng Không (Air) 2022 7
Mẫu Manifest

8. Phụ phí thu cùng cước vận chuyển hàng không

Bên cạnh các phụ phí cơ bản phía trên thì còn có thêm 1 số loại phụ phí tính cùng cước vận chuyển hàng không mà tùy vào đặc tính từng quốc giasẽ được thu thêm nhằm bù vào chi phí vận chuyển bị hao hụt như phụ phí FSC và WRS.

Phụ phí nhiên liệu (FSC) – Fuel Surcharge là phụ phí bù thêm vào chi phí hao hụt nhiên liệu nếu vận chuyển tới các vùng lãnh thổ xa và hiểm trở, thời gian vận chuyển dài ngày. Phí này phải được điền trên AWB và có thể thu của người gửi hàng hoặc người nhận hàng.

Phụ phí chiến tranh (WRS)War Risk Surcharge là phụ phí bù đắp các rủi ro có thể xảy ra khi hàng hóa được vận chuyển tới các quốc gia, vùng lãnh thổ đang có chiến sự.

9. Phí phát hành DO (Delivery Order)


Ngoài các phụ phí kể trên áp dụng đối với hàng air xuất từ Việt Nam thì hàng nhập cũng có chi phí như phí phát hành lệnh giao hàng (Delivery Order). Khi 1 lô hàng được nhập cảnh vào Việt Nam thì phía hãng hàng không/ đại lý làm thủ tục sẽ có trách nhiệm thông báo và phát hành DO để khách hàng ra sân bay làm thủ tục khai báo và lấy hàng về.

10. Phí tách bill (Switch Bill)

Khi lô hàng nhập cảnh vào Việt Nam nếu trong trường hợp có nhiều đơn hàng của khách hàng gộp chung thì sẽ cần làm thủ tục tách bill dựa theo đúng số lượng đơn hàng khách hàng đã order.

11.Phí lưu kho (Storage Fee)

Thông thường hàng nhập cảnh tới sân bay ở Việt Nam sẽ được miễn phí lưu kho 2 – 3 days bao gồm cả ngày nghĩ lễ và thứ 7, chủ nhật.

12. Biểu phí cước và phụ phí vận chuyển hàng không (Tariff)

Biểu phí cước vận chuyển hàng không từ sân bay Tân Sơn Nhất tới sân bay Narita – Nhật Bản (NRT). Thời gian vận chuyển dự kiến trong ngày hoặc từ 2 – 3 days – transit tại sân bay Taipei – Đài Loan (TPE) hoặc sân bay Hong Kong (HKG).

Danh Mục Các Phụ Phí Trong Vận Chuyển Hàng Không (Air) 2022 8
Mẫu cước phí tham khảo

Local charges at HCMC:

+ THC: 0.047 $/kg (Min 5.2 $shpt)

+ XRAY: 0.017 $/kg

+ AWB: 5 $/shipment

+ AMS: 10 $/shipment

+ HDL: 10 $/shipment

Để biết thêm thông tin chi tiết và được tư vấn hiệu quả, vui lòng liên hệ hotline:

Mr HuyMr Phú
Mobile (Zalo/ Viber/ Lines/ Whatsapp/ Wechat): +84 365 164 584Mobile(Zalo/ Viber/ Lines/ Whatsapp/ Wechat): +84 919 060101
Skype: Christian Huy – Alphatrans HCMSkype: phu.logs
Email: [email protected]Emai: [email protected]
5/5 - (1 bình chọn)

TRỤ SỞ CHÍNH

Công Ty TNHH Thương Mại Và Vận Tải An Pha Trần

Giấy chứng nhận ĐKKD số 0313384770 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Văn phòng chính: 5-7 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Tel,Viber,Line,whatapps,Wechat: +84 919 060 101 (Mr Phú)
Email: [email protected]
Phone Company: +84 28 3811 3811 / 3811 3979

LIÊN HỆ NHANH MÃ QR

VP Hải Phòng

VP Bình Dương

VP Hà Nội

VP Đà Nẵng

VP Miền Trung

0919060101
Nhà Cung Cấp Dịch Vụ Vận Tải Trong Nước Và Quốc Tế
Logo